Đặc điểm lâm sàng và thông khí phổi ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Khoa Nội 2 bệnh viện Việt Tiệp năm 2003-2004

125 August 31, 2017 0

Tác giả: Đỗ Thị Vân 

Tạp chí: Y học Việt Nam

Năm: 2005

Số: 10

Trang: 43-52

Tiến cứu 339 BN bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính từ 2003-2004 cho thấy: Nam giới 73,16%, đa số gặp ở tuổi > 60 (87,32%). Tiền sử bệnh: viêm phế quản mạn 51,03%, không có tiền sử bệnh phổi 22,12%, 100% có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào. Lý do vào viện: khó thở 49,56%, khó thở + ho đờm 37,17%, ho đờm + sốt 3,54%, ho đờm 2,95%, khó thở + sốt 2,36%, khó thở + ho khan 0,89%, khác 2,06%. Triệu chứng lâm sàng: ho + khạc đờm + khó thở (100%), lồng ngực hình thùng 63,72%, ran rít + ran ngáy + ran ẩm (61,94%), rì rào phế nang giảm 43,36%. Thông khí phổi: VC giảm (65,89% so TSLT), FVC giảm (60,2% so TSLT), PEF giảm (52,53% so TSLT), FEV1: 13,57% BN còn bình thường (85,6% so TSLT), 86,43% BN giảm mạnh (48,54% so TSLT), Gaensler (54,7% so TSLT). Bệnh gặp chủ yếu ở giai đoạn 2 (38,05%), giai đoạn 3 (30,68%), còn lại giai đoạn 4 (17,7%) và giai đoạn 1 (13,57%).
Liên kết